Vật liệu bê tông bọt và những điều cần biết

Trong thời gian gần đây, con người đã bắt đầu tìm kiếm những vật liệu mới thay thế những vật liệu thông dụng để làm giảm bớt tình trạng ô nhiễm môi trường, rút ngắn thời gian thi công và giảm giá thành công trình. Do vậy, sự ra đời của bê tông bọt chắc chắn sẽ là sự lựa chọn số một cho những công trình xây dựng.

1. Vật liệu mới bê tông bọt

1.1 Khái niệm

Bê tông bọt là hỗn hợp vữa xi măng cát có chứa bọt với hàm lượng bọt chiếm 75% thể tích. Thông qua hệ thống bơm của máy tạo bọt để tiến hành thi công tại chỗ hoặc dùng khuôn tạo hình, sau khi bảo dưỡng tự nhiên sẽ hình thành 1 loại vật liệu mới bảo ôn, nhẹ có nhiều lỗ khí khép kín.

1.2. Cách thức tạo ra

Bê tông bọt có tên gọi khác là xi măng xốp, bê tông nhẹ,... một vật liệu xây dựng mới, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, không cháy và có giá thành rẻ. Thông qua phương thức hóa học hoặc vật lý, cần cho không khí hoặc khí nitơ, khí carbon dioxide, khí oxy dẫn vào trong vữa bê tông, qua thời gian bảo dưỡng sẽ thành hình bê tông cường lực có nhiều lỗ khí khép kín.

Cách thức tạo ra: cho dung dịch tạo bọt vào máy để tạo bọt xốp, sau đó cho bọt xốp vào hỗn hợp vữa, trộn đều, đổ vào khuôn và bảo dưỡng là thành hình.

 

 

2. Ưu điểm của bê tông bọt

1.1. Nhẹ

Trong kết cấu xây dựng, tường ngăn, mặt sàn, mặt trần, bê tông có mật độ nhỏ từ 300-1800kg/m³ trong đó mật độ thường dùng là 300-1200 kg/m3, đối với bê tông bọt siêu nhẹ có mật độ là 160 kg/m3. Nếu dùng bê tông bọt thì sẽ giảm được khoảng 25% trọng lượng so với bình thường, trường hợp đặc biệt có thể đạt giảm tới 30-40%. Còn nếu sử dụng bê tông bọt để thay thế bê tông bình thường thì có thể làm tăng khả năng tải trọng của cấu kiện. Chính vì vậy, công trình kiến trúc sử dụng bê tông bọt sẽ đạt được hiệu ích kinh tế rõ rệt.

1.2. Bảo ôn cách nhiệt

Do bê tông bọt có chứa nhiều các lỗ nhỏ khép kín, nên nó có tính năng cách nhiệt bảo ôn rất tốt. Xét về mật độ thường đạt từ 300-1200 kg/m, hệ số dẫn nhiệt trong phạm vi từ 0.08-0.3w/(mK), khả năng kháng nhiệt cao 10-20 lần so với bê tông thường. Do đó, sử dụng bê tông bọt làm tường, trần sẽ đạt được hiệu quả tiết kiệm năng lượng rất cao. 

1.3. Cách âm, chịu lửa

Vật liệu bê tông bọt chứa nhiều các lỗ nhỏ nên cách âm rất tốt, dùng làm tấm cách âm trần nhà, trần tầng hầm, đường cao tốc. Hơn nữa, bê tông bọt còn là vật liệu vô cơ, không bắt lửa nên có khả năng chịu lửa rất cao.

1.4. Tính tổng thể

Có thể thi công trực tiếp tại công trình và liên kết chặt chẽ với công trình chính

1.5. Độ đàn hồi thấp, giảm chấn động

Độ đàn hồi của bê tông bọt thấp, vì vậy khi có chấn động sẽ hấp thụ và phân tán tốt, đồng thời giảm chấn động.

1.6. Không thấm nước

Bê tông bọt thi công tại hiện trường có tỷ lệ hút nước thấp, các lỗ hổng khép kín tương đối độc lập và tính toàn vẹn tốt, vì vậy nó có tính chống thấm nhất định.

1.7. Độ bền cao

1.8. Gia công thuận tiện

Bê tông bọt không chỉ có thể dùng để sản xuất các thành phẩm tại xưởng mà còn có thể thi công tại hiện trường, rót trực tiếp vào bề mặt tường, nền, trần.

1.9. Có tính năng bảo vệ môi trường

Bê tông bọt dùng nguyên vật liệu chính là xi măng và chất tạo bọt, chất tạo bọt đa phần trung tính, không có chất gây hại như: Benzene, Formaldehyde,.. không gây ô nhiễm môi trường, tránh hiểm họa cháy.

2.0. Thi công đơn giản

Thực hiện tự động hóa bằng máy tạo bọt, có thể dùng máy bơm để đẩy bê tông lên độ cao 200m (thi công từ 150-300m3 /ngày).

2.1. Tính năng khác

Bê tông bọt thi công dễ dàng, cường độ kháng áp cao đạt 0.5-22.2Mpa, tính hấp thu tác động tốt, không tạo ra rác thải xây dựng, giá thành thấp.

 

 

3. Công nghệ thi công

Sử dụng hệ thống thiết bị hoàn chỉnh để thi công tại hiện trường gồm: hệ thống đưa nguyên liệu, trộn,... Khi thi công tiến hành đưa nguyên liệu, trộn, tạo bọt rồi dùng máy bơm áp suất cao dẫn hỗn hợp bê tông bọt đến nơi cần thi công.

Ưu điểm vượt trội:

- Chịu nhiệt cao: Vì bê tông bọt sử dụng xi măng vô cơ nên có thể chịu nhiệt độ đạt 500℃  trở lên, không có sự phân hủy nhiệt, vì vậy tuổi thọ và hiệu quả bảo ôn cao.

- Bảo vệ môi trường, không độc hại: Bê tông bọt không chứa bất cứ thành phần độc hại nào mà có lợi cho môi trường nội thất.

- Bê tông bọt có cường độ kháng áp cao hơn so với nhựa xốp

- Giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao

- Thi công nhanh, chỉ cần rót hỗn hợp bê tông bọt, san phẳng, tốc độ thi công chỉ bằng 1/3 thi công nhựa xốp.

- Không có vết nối, giảm tổn hao nhiệt do các vết nối tạo ra.

4. Ứng dụng của bê tông bọt

Với những ưu điểm vượt trội, bê tông bọt được sử dụng rộng rãi trong hệ thống tường tiết kiệm nhiệt lượng và một số công trình khác. Hiện nay, bê tông bọt chủ yếu được dùng đổ trần trực tiếp, làm tấm vách ngăn nhẹ, gạch nhẹ, ... Nhưng nếu sử dụng hết những tính năng ưu việt của nó thì phạm vi sử dụng sẽ ngày càng mở rộng, tốc độ thi công nhanh và nâng cao chất lượng công trình cụ thể như sau:

 

 

- Dùng làm các tường chắn: chủ yếu làm tường chắn tại các cảng, để làm giảm tải theo chiều dọc, đồng thời giảm tải cho vách bên của tường, vì bê tông bọt là vật cứng có độ bám dính tốt, không gây áp lực cho mặt bên của tường, giảm thấp độ lún, chi phí thấp, tiết kiệm nhiều chi phí. Bê tông bọt có thể dùng để ổn định độ dốc của đê, dùng để thay thế đất đắp, nhờ vậy mà giảm trọng lượng, tăng hiệu quả ổn định.

- Dùng làm sân vận động và đường chạy điền kinh. Sử dụng bê tông bọt có tính thẩm thấu cao và khả năng thoát nước tốt làm nền sân, sau đó phủ lớp sỏi nhỏ hoặc cỏ nhân tạo làm sân vận động. Với bê tông bọt có mật độ 800-900kg/m3 dùng làm sân khúc côn cầu, sân đá bóng,  sân bóng chuyền..., hoặc trên bề mặt phủ 1 lớp nhựa 0.05m thì có thể làm sân điền kinh.

- Làm lõi các cấu kiện: trong cấu kiện bê tông thép đúc sẵn có thể sử dụng bê tông bọt làm cấu kiện với mật độ 400 - 600kg/m3.

- Chèn lấp đường ống: thùng chứa dầu thải ngầm, đường ống ngầm (dẫn dầu thô, hóa chất), đường nước thải, các hốc khác có khả năng cháy hoặc sụt lở. Mật độ của bê tông bọt sử dụng phụ thuộc vào đường kính của đường ống và mức nước ngầm, thường từ 600-1100kg/m3.

- Dùng để đổ bê tông các tầng: do có thể sử dụng ống mềm nên bê tông bọt có tính ứng dụng rất cao và thường được sử dụng để bê tông ở các tầng. Đối với nhu cầu cách nhiệt không cao thì mật độ là 1200kg/m3, độ dày của các tầng bình quân là 0.05m; với nhu cầu cách nhiệt cao thì mật độ là 500kg/m3, độ dày của các tầng bình quân là 0.1-0.2m.

- Mặt dốc mái nhà: dùng bê tông bọt làm mái nhà có rất nhiều ưu điểm: trọng lượng nhẹ, thi công nhanh, giá thành tiết kiệm, độ dốc thường 10mm/m, độ dầy 0.03-0.2m, mật độ 800 - 1200kg/m3.

- Giá đỡ phần đáy cho các bể chứa: dùng bê tông bọt rót tại chỗ làm giá đỡ cho các bể chứa dầu thô, hóa chất, như vậy sẽ tạo đảm bảo các mỗi hàn nối của bể chứa luôn được giữ trong tình trạng tốt nhất, mật độ bê tông bọt được dùng thường từ 800-1000kg\m3.

- Dùng làm vật trang trí: bê tông bọt với mật độ 600-1000kg/m3 có thể dùng làm núi giả, thùng rác, bàn ghế,...

- Quốc phòng: bê tông bọt được dùng để sửa chữa các công trình quân sự bị địch bắn phá như: sân bay, đường giao thông quan trọng,... Sử dụng bê tông bọt sửa chữa sẽ đẩy nhanh được tốc độ thi công, chỉ cần10 phút là có thể sử dụng, máy bay có thể cất cánh, xe quân sự có thể đi qua...

- Bảo ôn mái: Tận dụng xi măng, chất liên kết, có thể thêm lượng lớn các phế liệu công nghiệp như tro, xỉ, bột đá, ... Đây là vật liệu cách nhiệt bảo ôn mái kiểu mới giúp bảo vệ môi trường, tiết kiệm điện năng.   

- Một số ứng dụng khác: Bê tông bọt có thể sử dụng trong các phương diện: bổ sung thêm cách điện, cách âm, cách ly đường cấp điện, cấp nước.

Với khả năng ứng dụng cao của bê tông bọt, chắc hẳn đây sẽ là vật liệu được khách hàng tin dùng và lựa chọn. Hiện, Dịch Hồng Hawa là đơn vị tiên phong sản xuất thử nghiệm vật liệu mới chất lượng cao này, mọi thắc mắc về sản phẩm hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.